KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ CÁCH CHỌN TÊN

January 17, 2008 Tướng mệnh - Tử vi

HỌ TÊN & VẬN MỆNH !

Khi 1 đứa trẻ sinh ra, điều đầu tiên mà người ta làm cho nó là đặt tên. Vì vậy, cái tên cũng có nghĩa là sự ảnh hưởng đầu đời đến vận mệnh đứa bé. Bạn có biết điều bí mật này không?

Đối với 1 cái tên, nó thể hiện ngầm một điều khiển nào đó đến vận mệnh con người, vì trong cái tên nó hàm chứa một quyền lực mà ta không thể lý giải được, chỉ biết nó thuộc trên phương diện tâm linh và đi theo số phận, để cùng số phận điều khiển vận mệnh con người sau đó.

Có quan điểm cho là… tên nó phù hộ cho vận mệnh , nó đem lại sự thuận lợi, ban cho sự may mắn… nếu bạn có được một cái tên phước lành; ngược lại, khi bạn mang một hung tên, thì cái tên đó như là một cái gọng, vô hình đè lên bạn , dù bạn có nổ lực nhiều… thì vẫn có một con mắt đen vô hình nào đó, cản trở, làm bạn gặp nhiều bất hạnh trong đời.

Điều thực tế này, bạn có thể nhìn quanh mình và nhận thấy… có sự khác biệt giữa người mang tên phước lành và người mang hung tên… một phản ánh rõ ràng và hệ quả!

Cái tên khi được đặt… là báo hiệu cho sự sinh ra trong cuộc sống trần gian của một người. Và cụ thể, nó đi theo sinh mệnh của người mang nó, hàm chứa trong đó quyền lợi và nghĩa vụ mà người đó sẽ có. Người ta có thể biết hay không điều này, những ảnh hưởng , chi phối đến sinh hoạt từ cái tên… thì vẫn là sự hiển nhiên âm thầm trên mặt tâm linh.

Phương pháp chọn và xem tên, cũng giống như là phương pháp đoán vận mệnh, nó không có giới hạn rõ ràng. Vì vậy, chúng ta cần thận trọng để dùng cái tên như là người quân tử biết dùng kiến thức giàu có, suy nghĩ sâu xa làm phương thuốc kỳ diệu để giúp đời, tránh biến nó thành lưỡi dao của kẻ sát nhân!

CÁCH PHÂN TÍCH HỌ TÊN

Phân tích họ tên, ta có thể phán đoán được điềm hung ác trong cái tên đó. Trước tiên, họ tên hàm chứa 5 ý nghĩa trong đó: Thiên Vận, Nhân Vận, Địa Vận, Ngoại Vận và Tổng Vận.

5 ý nghĩa trên còn gọi là ngũ vận hay ngũ cách của cái tên

- Thiên vận: là điềm báo do cái họ đem đến

- Nhân vận: là điềm báo do sự kết hợp ý nghĩa sâu xa bên trong tên và họ

- Đia vận: là điềm báo do cái tên đem đến

- Ngoại vận: là điềm báo do sự kết hợp ý nghĩa bên ngoài tên và họ

- Tổng vận: là điềm giải đoán chung trên toàn thể tên và họ

Phân tích nghĩa của ngũ vận xong, ta phải xét theo số nét hoa chữ Hán để biết ý nghĩa Cát – Hung (tốt – xấu), cấu trúc hài hoà của chữ Hán của tên và họ…

CÁC GIẢ THUYẾT VỀ PHÂN LOẠI HỌ TÊN THÔNG DỤNG

QUAN ĐIỂM ÂM DƯƠNG NGŨ HÀNH & CÁCH SẮP XẾP Ý NGHĨA ÂM DƯƠNG

Ý NGHĨA CỦA TÊN GỌI VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ

Ý NGHĨA ÂM THUẦN NHẬT VÀ HÁN NHẬT ( NẾU TIẾNG Việt là Âm Thuần Việt và Hán việt )

MỐI LIÊN HỆ GIỮA HỌ TÊN VÀ VẬN MỆNH

THẾ NÀO LÀ MỘT CÁI TÊN TỐT ?

Điều kiện để tạo nên 1 cái tên tốt gồm rất nhiều yếu tố, nhưng trước tiên quan trọng nhất phải là sự hài hoà giữa họ và tên, nghĩa là phải tương sinh mà không tương khắc.

Trong thuật đoán họ tên, điều cơ bản là phải nhìn linh số để có thể phán đoán điềm hung ác trong cái tên. (Linh số có thể hiểu là tâm hồn của cái tên, tức là số nét hoa chứa trong cái tên và để cấu tạo thành ý nghĩa, mà khi phân tích ra từng ý nghĩa nhỏ đều hàm chứa sự sâu sắc). Kế đó, xem về mặt âm dương ngũ hành và âm thanh… để xem có yếu tố nào bất thường hay bất ổn không.

Một cái tên tốt lành và may mắn đòi hỏi sự hài hoà và hổ trợ nhau giữa tên và họ. Điều đó thể hiện ở ngoại cảm cái tên như:

- Nhìn vào tên, linh cảm tốt.

- Nghe cái tên, cảm thấy thân thiện.

- Tên có vẽ hợp với họ.

- Tên dễ viết.

- Tên dễ gọi

Về sự tương khắc, tương sinh trong tên họ, Yoshimi nhận thấy như sau:

1. Sự tương khắc, tương sinh có thể xảy ra trong bản thân giữa tên và họ.
Ví dụ:

+ họ thuộc hành Thổ, tên thuộc hành Mộc… tức sẽ có sự xung khắc. (Thổ khắc Mộc)

+ họ thuộc hành Thổ, tên thuộc hành Hỏa… tức sẽ có sự tương sinh.(Hỏa sinh Thổ)

2. Sự tương khắc, tương sinh nằm giữa tên họ và bản mệnh của người mang nó.

Ví dụ: 1 đứa trẻ sinh năm 2003, sẽ có mệnh Mộc.

+ Nếu đặt tên bé là Ngân (tiền, kim loại) thuộc hành Kim, tên và Mệnh của bé có sự xung khắc.

+ Nếu bé được đặt tên Thủy (nước), tức tên và Mệnh có sự tương sinh.

** Về họ và tên, như có 1 bài viết Yoshimi có đề cập đến: Họ là Thiên văn vì khi một người chào đời, sẽ phải mang họ của tổ tiên mình để lại. Tên thuộc về Nhân văn vì nó gần hơn, cái tên là sự chọn lựa của cha mẹ tặng cho con cái.

Với người Trung Quốc hay Nhật Bản, họ thường gọi nhau bằng họ. Người Việt mình gọi nhau bằng tên. Do đó, tên nên hạp với Mệnh. Còn chữ lót, đóng vai trò thế nào trong tên họ của một người? Có lẽ là chữ lót đi theo tên là chính. Vì nhiều khi ta gọi ai đó bằng chữ lót với tên như: Minh Anh, Quang Dũng…

Điểm quan trọng nhất trong việc chọn tên là họ, chữ lót, tên…. phải có sự hài hòa. Ví như xây một ngôi nhà, kết cấu nền móng phải hạp với kiến trúc! “Việc đặt tên có ý nghĩa vô cùng quan trọng, tên họ có vai trò ảnh hưởng rất nhiều đến vận mệnh của cả một đời người. Cái tên của mỗi người chính là biểu tượng phản ánh toàn bộ chủ thể bản thân con người ấy. Cái tên cũng dùng rất nhiều trong giao tiếp, trong học tập, sinh hoạt, công việc hàng ngày. Vì lẽ đó, cái tên tạo thành một trường năng lượng có ảnh hưởng vô cùng quan trọng đến vận mện
h mỗi con người.

Từ xa xưa cha ông ta đã lưu ý rất nhiều khi đặt tên cho con cháu mình, thời Phong Kiến, người xưa có quan niệm rằng kỵ đặt tên phạm huý, tức là tên trùng với tên họ của vua quan quý tộc, như thế sẽ bất lợi cho con cháu. Ngoài ra, cũng kỵ đặt những tên quá mỹ miều, sợ quỷ thần ghen ghét làm hại nên lúc nhỏ sẽ khó nuôi. Những người có học hành, chữ nghĩa thì đặt tên con cháu theo những ý nghĩa đặc trưng của Nho Giáo như Trung, Nghĩa, Hiếu, Thiện,…

Ngày nay việc đặt tên có xu hướng phóng khoáng hơn xưa nhưng cái tên vẫn có một ý nghĩa vô cùng quan trọng, không những chỉ mang yếu tố mỹ cảm mà về yếu tố Âm Dương, Ngũ Hành cái tên còn có vai trò rất quan trọng trong việc cải tạo vận mệnh của mỗi người.

Tổng quan những lý thuyết quan trọng cho việc đặt tên bao hàm những yếu tố sau:

- Cái tên được đặt phải phù hợp với truyền thống của mỗi dòng họ. Từ xưa đến nay trong văn hoá Việt Nam nói riêng và văn hoá Á Đông nói chung đề cao vai trò của gia đình, dòng họ. Con cháu phải kế thừa và phát huy được những truyền thống của tổ tiên gia tộc mình. Điều này thể hiện trong phả hệ, những người cùng một tổ, một chi thường mang một họ, đệm giống nhau với ý nghĩa mang tính kế thừa đặc trưng của mỗi chi, mỗi họ như họ Vũ Khắc, Nguyễn Đức,…

- Tên được đặt trên cơ sở tôn trọng cha, ông của mình, như tên kỵ đặt trùng với tên ông, bà, chú, bác…điều này rất quan trọng trong văn hoá truyền thống uống ước nhớ nguồn của Việt Nam ta (nhưng lại ngược lại với văn hoá Tây Phương, vì ở Tây Phương khi dùng tên của ông bà, chú bác lại là 1 vinh hạnh).

- Tên phải có ý nghĩa cao đẹp, gợi lên một ý chí, một biểu tượng, một khát vọng, một tính chất tốt đẹp trong đời sống. Như cha mẹ đặt tên con là Thành Đạt hy vọng người con sẽ làm nên sự nghiệp. Cha mẹ đặt tên con là Trung Hiếu hy vọng người con giữ trọn đạo với gia đình và tổ quốc.

- Bản thân tên phải có ý nghĩa tốt lành, đã được đúc kết và nghiệm lý theo thời gian như tên Bảo, Minh thường an lành hạnh phúc. Kỵ những tên xấu như Lệ, Tài,…vì những tên này có ý nghĩa không tốt đẹp đã được kiểm chứng trong nhiều thế hệ.

- Tên bao gồm 3 phần là phần họ, đệm và tên. 3 phần này trong tên đại diện cho Tam Tài Thiên – Địa – Nhân tương hợp. Phần họ đại diện cho Thiên, tức yếu tố gốc rễ truyền thừa từ dòng họ. Phần đệm đại diện cho Địa tức yếu tố hậu thiên hỗ trợ cho bản mệnh. Phần tên đại diện cho Nhân tức là yếu tố của chính bản thân cá nhân đó. Thiên – Địa – Nhân phối hợp phải nằm trong thế tương sinh. Mỗi phần mang một ngũ hành khác nhau, việc phối hợp phải tạo thành thế tương sinh, kỵ tương khắc. Ví dụ như Thiên = Mộc, Địa = Hoả, Nhân = Thổ tạo thành thế Mộc sinh Hoả, Hoả sinh Thổ, Thổ sinh Kim là rất tốt. Nếu Thiên = Mộc, Địa = Thổ, Nhân = Thuỷ tạo thành thế tương khắc là rất xấu. Yếu tố này cũng có thể nói gọn là tên phải cân bằng về Ngũ Hành.

- Tên phải cân bằng về mặt Âm Dương, những vần bằng thuộc Âm, vần trắc thuộc Dương. Trong tên phải có vần bằng, trắc cân đối, kỵ thái quá hoặc bất cập. Ví dụ như Thái Phú Quốc quá nhiều vần trắc, Dương cường, Âm nhược nên luận là xấu. Tên Thái Phú Minh luận là Âm Dương cân bằng nên tốt hơn.

- Yếu tố rất quan trọng của tên ngoài việc cân bằng về Âm Dương, Ngũ Hành còn phải đảm bảo yếu tố hỗ trợ cho bản mệnh. Ví dụ, bản mệnh trong Tứ Trụ thiếu hành Thuỷ thì tên phải thuộc Thuỷ để bổ trợ cho mệnh, vì thế tên phải đặt là Thuỷ, Hà, Sương,…

- Tên còn cần phối hợp tạo thành quẻ trong Kinh Dịch, quẻ phải tốt lành như Thái, Gia Nhân, Càn, tránh những quẻ xấu nhiều tai hoạ rủi ro như quẻ Bĩ, Truân, Kiển,…Quẻ cũng cần phối hợp tốt với Âm Dương Bát Quái của bản mệnh.

Ví dụ về đặt tên: nữ sinh năm Giáp Thân, trong Tứ Trụ mệnh thiếu Kim, nên dùng tên bổ trợ hành Kim cho bản mệnh. Tên đặt Nguyễn Thái Ngọc Nhi. Sau đây phân tích những yếu tố tốt của tên này:

1. Ngũ Hành tương sinh: Họ Nguyễn = Mộc sinh Thái = Hoả sinh Ngọc = Thổ sinh Nhi = Kim. Ngũ Hành tạo thành vòng tương sinh hỗ trợ cho bản mệnh thiếu Kim

2. Tên này Âm Dương cân bằng vì hai vần bằng trắc cân đối ngụ ý một đời sống an lành, tốt đẹp

3. Ý nghĩa của tên trong Hán văn có nghĩa
là viên ngọc quý, hàm ý một đời sống sang trọng, đầy đủ

4. Phối quẻ được quẻ Dự là một quẻ tốt cho nữ số. Những người có tên không tốt hoặc vận mệnh đang gặp khó khăn trở ngại thì đổi tên là một trong những phương pháp hiệu quả để cải tạo vận mệnh của chính mình.

Tóm lại, đặt tên tốt là một việc rất khó khăn, bao hàm rất nhiều yếu tố phối kết hợp để tạo thành một tên đẹp theo nghĩa mỹ cảm lẫn Âm Dương, Ngũ Hành, hầu đem lại cho người mang tên đó một sự hỗ trợ cần thiết cho cuộc sống tốt lành trong tương lai, để rạng danh được dòng họ của mình, mang lại sự nghiệp tốt đẹp cho bản thân và xã hội. ….”

Tên họ của mỗi cá nhân vô cùng quan trọng, cộng thêm sức rung/ vibration/ frequency của “tên họ” sẽ có sự khác biệt giữa ngay cả hai anh em sinh đôi có cùng 1 lá số Tử Vi/Tử Bình. Tên người nào có Dụng Thần và Hỉ Thần thì cuộc đời được nhiều may mắn thành công hơn và có khi cả tuổi thọ cũng cao hơn. Ngược lại tên họ có Kỵ Thần thì phải vất vả kém may mắn.

(Sưu tầm từ Nhân Trắc Học)

Kết nối với Keng qua Facebook Comment

comments

Từ khóa:

0 Comments

You can be the first one to leave a comment.

Đăng bình luận