QUỶ CỐC TIỀN ĐỊNH SỐ (QUẺ 81-90): NHÂM + …

December 24, 2012 Tướng mệnh - Tử vi

LƯỠNG ĐẦU: NHÂM – GIÁP

QUẺ SỐ 81: THỦY LÔI TRUÂN

1. THIÊN LỘC TINH

* Giờ Giáp Tý: Cách ĐĂNG LÂU VỌNG NGUYỆT

Dịch: Lên lầu trông trăng

Giải: Đắc nhân phù trợ kết quả thậm giai

Dịch: Được người giúp đỡ kết quả rất tốt đẹp

* Giờ Giáp Dần: Cách KHÔ TỈNH KIM LÂN

Dịch: Cá vàng trong giếng khô

Giải: Ví bần sở khốn hoài tài bất dụng

Dịch: Vì nghèo nên khốn khổ, ôm trong lòng tài năng mà không được sử dụng

 

2. THIÊN TƯỚNG TINH

* Giờ Gíáp Thìn: Cách THU ĐÊ DƯƠNG LIỄU

Dịch: Cây dương liễu trên bờ vào mùa thu

Giải: Trung niên dĩ hậu cảnh huống tiêu điều

Dịch: Từ trung niên trở về sau hoàn cảnh buồn rầu tiêu điều

* Giờ Giáp Ngọ: Cách TÀN HOA NGỘ VŨ

Dịch: Hoa tàn gặp mưa

Giải: Mộ niên thượng hữu ưu hoạn

Dịch: Lúc tuồi về già còn gặp lo âu hoạn nạn

 

3. THIÊN QUÝ TINH

* Giờ Gíáp Thân: Cách MẪU ĐƠN PHÙ DUNG

Dịch: Cây mẫu đơn và phù dung

Giải: Nhất sinh khoái lạc danh lợi song toàn

Dịch: Một đời sung sướng danh lợi đầy đủ

* Giờ Giáp Tuất: Cách CHU QUY BÌNH PHỐ 浦

Dich: Thuyền về bến bình yên

Giải: Nhất sinh đắc hưởng an nhàn chi phúc

Dịch: Một đời được hưởng phúc an nhàn

 

4. Cách chung cho người tuổi Nhâm sinh giờ Giáp

TÙNG THẤU CỰU LÂM

Kiều tùng trực dạ tuế hàn lâm

Giang bạn nghiêm ngưng bất khả xâm

Thủy diện uyên ương tình mặc mặc

Thiên biên hồng nhạn ảnh trầm trầm

Hoa chi phan chiết tằng kinh thủ

Danh lợi doanh thu vị xứng tâm

Chỉ đãi ngận tùy ngưu mã túc

Nhất hô bá nặc vạn danh khâm

Dịch:

CÂY TÙNG VƯƠN LÊN NƠI RỪNG CŨ

Cây tùng cao vượt thẳng nơi rừng lạnh

Bờ sông lạnh buốt không thể tới gần

Cặp uyên ương trên mặt nước tình lặng lẽ

Bên trời bóng nhạn vẽ lờ mờ

Bông hoa dường như có bàn tay vin rồi

Danh lợi hơn thua chưa thỏa long

Đợi đến năm Sửu, năm Ngọ

Một gọi trăm thưa vạn người theo

 

5. Khái quát về người tuổi Nhâm sinh giờ Giáp

* Thử mệnh hữu cơ mưu thao lược 韜畧, hội 會 dụng thi vi, tài bạch khả đồ danh lợi bất thất, kiên tâm thủ nại tâm chính bất phạ bích tà, chỉ phòng cốt nhục thân giả như đồng mạch lộ nhân, nhược thị ly hương thiên lý khứ, bất tinh thần 精神 xứ dã tinh thần.

 

* Mệnh này có mưu kế tháo vác tài giỏi, có hiểu biết thi thố sử dụng tài năng, có thể mưu đồ tiền tài danh lợi mà không bị mất, bền lòng cố thủ nhẫn nại, tâm trung chính chẳng sợ kẻ tà bậy bên vách ám hại nói xấu, chỉ nên đề phòng tình cốt nhục người thân giống như người lạ cùng đi ngoài đường, nếu phải rời xa quê hương mà đi xa ngàn dặm, thì chốn không tinh thần vậy hóa tinh thần

 

6. Cơ nghiệp

Tiêu tương nhạn khiếu mê tung tích

Ngô Việt tương li nam bắc diêu

Cô lộ vân hà tương ánh chiếu

Nhất thanh hạc lệ tại vân cao

Dịch:

Nhạn múa bến tiêu tương vắng tăm tích

Ngô Việt chia lìa nam bắc xa vời

Cò lẻ rang chiều cùng chung bong

Một tiếng hạc kêu ở trên mây

 

7. Huynh đệ (anh em)

Thiên biên nhạn khiếu thanh liêu lịch

Lưỡng lưỡng song phi hướng sở thiên

Nhất mộ hồng quy hồng lục ngạn

Kỉ đa âu lộ hạ bình điền

Dịch:

Bên trời nhạn kêu tiếng líu lo

Nhiều cặp bay song song về nước Sở

Trời tối chim hồng bay về phía bờ song lục

Biết bao cò vạc đậu xuống ruộng phẳng

 

8. Hành táng (sự nghiệp)

 

Vũ tế viên lâm hoa phát trì

Xuân quy oanh yến trục phương phi

Giang biên hữu lộc khả tương bạn

Độc bả lục luân thượng điếu ki

Dịch:

Mưa tạnh hoa trong vườn nở muộn

Xuân về oanh yến đùa giỡn trong đám hoa

Bên sông có con hươu để làm bạn

Một mình đợi sợi giây xanh lên ngồi trên hòn đá câu

 

9. Hôn nhân (vợ chồng)

Ánh thủy đào hoa triệt đế minh

Uyên ương thành đối hảo tương xâm

Thùy tri vũ xậu phong cuồng hội

Nguyệt khuyết hoa tàn lưỡng bội minh

Dịch:

Hoa đào soi bóng nước thấy tận đáy

Cặp uyên ương sóng đôi cùng nhau vào

Có ai hay sau cơn mưa to gió lớn

Trăng khuyết hoa tàn cả hai đều trái lời thề

 

10. Tử tức (con cái)

Đình bạn hảo hoa không diễm dã

Oanh đề lục liễu sổ thanh kiều

Tá tý tây tường chung vị ổn

Chỉ nhân đấu mã thượng bình kiều

Dịch:

Trên sông hoa đào dáng lả lướt

Oanh kêu trong liễu biếc vài tiếng nghe quyến rũ

Mượn bong tường tây dường như chưa ổn

Chỉ vì ngựa đua lên cầu bằng phẳng

 

11. Thu thành (cuối cuộc đời)

Phùng ngưu ngộ khuyển bất tu mang

Tự hữu cao nhân vị chủ trương

Thùy đạo bình đăng đa lộ viễn

Khởi kỳ phong vũ động ly trường

Dịch:

Gặp năm Sửu năm Tuất đừng có vội

Sẽ có cao nhân đến chiếu cố

Ai dám bảo rằng được bình an khi đường quá xa

Biết đâu mưa gió làm đau long cảnh chia ly

 

LƯỠNG ĐẦU: NHÂM – ẤT

QUẺ SỐ 82: ĐỊA PHONG THĂNG

 

1. THIÊN ÁM TINH

* Giờ Ất Sửu: Cách PHI VÂN ĐỐI NGUYỆT

Dịch: Vén mây đối mặt với trăng

Giải: An phận thủ kỷ vô ưu vô lự

Dịch: An phận giữ mình không lo nghĩ

* Giờ Ất Mão: Cách KHÔ MỘC PHUNG XUÂN

Dịch: Cây khô gặp mùa xuân

Giải: Tổ nghiệp điêu linh tự hữu sinh cơ

Dịch: Cơ nghiệp của Tổ tiên điêu linh tàn tạ, tự mình sinh ra cơ đồ lập nên nghiệp mới

 

2. THIÊN TRẦM TINH

* Giờ Ất Tỵ: Cách TÙNG BÁCH TUẾ HÀN

Dịch: Cây tùng bách mùa đông

Giải: Lập chí kiên định tuy bần vô hại

Dịch: Lập chí vững chắc tuy nghèo nhưng không hư hại

* Giờ Ất Mùi: Cách LẬU 漏 VÕNG CHƯƠNG NGƯ

Dịch: Lưới bị rách thủng bắt cá

Giải: Tiên bại hậu thành nhân nhân khởi kính

Dịch: Trước bại sau thành người người kính phục

 

3. THIÊN TỨ TINH

* Giờ Ất Dậu: Cách PHONG PHIÊU 飄 LIỄU NHỨ 絮

Dịch: Gió tung bay tơ liễu

Giải: Y phụ quy nhân phát tích tự dị

Dịch: Nương nhờ vào quý nhân phát đạt dễ dàng

* Giờ Ất Hợi: Cách NHAM HẠ TẨU MÃ

Dịch; Cưỡi ngựa dưới sườn núi

Giải: Đáo xứ hiển nhân bảo hộ bất dụng ưu lự

Dịch: Đến đâu có người bảo vệ hỗ trợ không phải lo âu nhiều

 

4. Cách chung cho người tuổi Nhâm sinh giờ Ất

NGỌC OẢN BÀN ĐÀO

Ngoan thạch uẩn châu ngọc

Hàn sa tạp toái kim

Dị hương đương miễn lực

Cố quốc tĩnh lao tâm

Hữu ý như tu tạ

Vô tâm liễu bổ âm

Yêu cầu chân bảo xứ

Tu hướng thủy biên tầm

Dịch:

QUẢ ĐÀO TIÊN (1) TRONG CHÉN NGỌC

Đá xấu dấu ngọc quý

Cát lạnh lẫn vàng vụn

Đi làng khác nên gắng sức

Ở quê cũ bớt lao tâm

Có ý nên hoa rụng

Vô tình liễu rủ bóng

Cần tìm nơi thực quý

Thì tìm đến ở ven sông

(1) Tích Vua Hán Vũ – Đế cầu được quả đào tiên, cây này 3000 năm mới có quả

 

5. Khái quát cuộc đời người tuổi Nhâm sinh giờ Ất

* Thử mệnh tại thiên vô hỗn độn hối minh chi diệu, tại địa vị trọng trọc hôn mê chi tú, hữu thủy vô chung vong tiền thất hậu, dữ bằng hữu giao dị tụ dị tán, lục thân tam hỷ lưỡng ưu, chỉ nghi bán tục bán không, phương hứa đồ danh đồ lợi, thê nhi kiến phá, tổ nghiệp nan chiêu, chỉ nghi tam tính đồng cư bất nghi nhất thân tự lập.

* Mệnh này ở trời là sao hỗn độn sáng tối, ở đất là sao nặng đục mờ lẫn, có đầu không có đuôi lạc trước mất sau, giao du cùng với bạn bè dễ hợp dễ tan, với hai họ ba mừng hai lo, chỉ nên nửa trần tục nửa thầy tu mới có thể mưu đồ danh lợi, vợ con thấy phá tổ nghiệp khó vời, chỉ nên làm con nuôi họ khác mà ba họ cùng ở thì tốt, chẳng nên một mình tự lập.

 

6. Cơ nghiệp

Hải thượng ly châu nhân bất thức

Long tường phụng vũ thủy thành chân

Hoàng kim bách luyện tinh quang hiện

Đắc độ cao nhân cận tử thần

Dịch:

Có ai biết được hạt ly châu ở trên biển

Đến khi rồng bay phượng múa mới thành sự thật

Vàng ròng trăm luyện ánh sang xuất hiện

Được gặp cao nhân gần cung vua

 

7. Huynh đệ (anh em)

Nhị nhạn cao phi nhất trích đê

Vân thủy lộ đắc kinh nan phi

Bi minh lưỡng dưỡng thiên biên khứ

Nhất cá thê lương nhập thúy vi

Dịch:

Hai nhạn bay cao một con bay thấp

Mây che đường lấp khó mà bay

Kêu tha thiết từng cặp bay về phía chân trời

Một con thê thảm đáp xuống đám cỏ vi

 

8. Hành táng (sự nghiệp)

Cải cựu hoàn tân du dị thoại

Vô duyên khước thị hữu duyên nhân

Tiền trình tận thị xuy hư khách

Thủy khẩu tương phùng thị yếu tân

Dịch:

Đổi cũ thay mới nên nói chuyện lạ

Gặp người tưởng là không duyên nợ thành có nợ duyên

Trên đường tương lai gặp những khách thở dài

Gặp nhau nơi thủy khẩu đấy là bến quan trọng

 

9. Hôn nhân (vợ chồng)

Võng triệt phùng ngư tu ngộ trào

Uyên ương âu lộ lưỡng tương nguyên

Nguyệt minh tinh lãng nhân hà tại

Linh hạc hư trường vũ gia kiều

Dịch:

Thu lưới cá nổi lại gặp thủy triều

Uyên ương cò vạc đầy đủ từng đôi

Trăng trong sao sáng người ở đâu

Con linh hạc truyền trên không lấy lông cánh làm cầu

 

10. Tử tức (con cái)

Đào lý nhị hoa nhất quả

Vãng lai nhất quả vị thương hồng

Tang du vãng cảnh xâm xâm mậu

Chi quế phương phi mãn nhãn trung

Dịch :

Đào lý hai bông cùng một quả

Đến chiều một quả đỏ lạ thường

Chiều lại ruộng dâu xanh tốt

Chi quế thơm tho nhìn sướng mắt

 

11. Thu thành (cuối cuộc đời)

Kiến hổ bôn sơn tẩu thổ viên

Tử quy đề xứ lệ ban ban

Thanh phong minh nguyệt tùy thời hữu

Hạc tại thanh thiên tự vãng hoàn

Dịch:

Thấy hổ (Dần) chạy ở núi thỏ (Mão) chạy ở rừng

Nơi có chim tử quy kêu lệ chảy ròng ròng

Gió trong trăng sáng tùy lúc có

Hạc ở mây xanh tự đi về

 

LƯỚNG ĐẦU: NHÂM – BÍNH

QUẺ SỐ 83: THỦY HỎA KÝ TẾ

1. THIÊN TRÙ TINH

* Giờ Bính Tý: Cách TUYẾT THIÊN HÀNH TRÌNH

Dịch : Đi đường trời mưa tuyết

Giải: Mệnh cùng chí kiên chung năng thành công

Dịch: Mệnh cùng khốn chí kiên trì bền vững về sau có khả năng thành công

* Giờ Bính Dần: Cách THU DIỆP PHIÊU PHONG

Dịch: Lá mùa thu tung bay trong gió

Giải: Cùng khốn chi thời tự hữu quý nhân đề bạt

Dịch: Gặp thời cùng khốn sẽ có quý nhân giúp đỡ

 

2. THIÊN TRỤ TINH

* Giờ Bính Thìn: Cách ĐỘNG LÝ MINH CẦM

Dịch: Gảy đàn trong hang động

Giải: Nhất sinh đắc hưởng thanh nhàn chi phúc

Dịch: Suốt đời được hưởng phúc thanh nhàn

* Giờ Bính Ngọ: Cách XUÂN NHẬT MẪU ĐƠN

Dịch: Hoa mẫu đơn trong ngày xuân

Giải: Thiếu niên phát đạt trực thượng thanh vân

Dịch: Tuổi trẻ phát đạt lên thẳng mây xanh

 

3. THIÊN TOẠI TINH

* Giờ Bính Thân: Cách HÀN HUỲNH 螢 TÁN 散 HỎA

Dịch: Trời lạnh đom đóm tán lửa

Giải: Sở tác sự nghiệp nan dĩ thị nhân

Dịch: Việc gây dựng sự nghiệp khó nhờ cậy được người khác

* Giờ Bính Tuất: Cách KHÔ CHI SINH HOA

Dịch: Cành khô nở hoa

Giải: Thất bại chi hậu nãi 乃 hữu chuyển cơ

Dịch: Sau khi thất bại có cơ chuyển biến tốt

 

4. Cách chung cho người tuổi Nhâm sinh giờ Bính

VIÊN HÝ TÙNG LÂM

Vũ hậu sơn trùng tú

Vân khai nguyệt tái viên

Thế tình giai hảo xứ

Tâm sự hợp thiên nhiên

Nhạn lạc cô nham viễn

Hoa khai lưỡng quả tiên

Hổ yêu tao bạch nhận

Ngưu giác hoán chu huyền

Dịch:

VƯỢN GIỠN RỪNG TÙNG

Mưa rồi núi lại đẹp

Mây tan trăng lại tròn

Tình đời đều đổi tốt

Tâm sự hợp thiên nhiên

Nhạn rơi núi cao xa

Hoa nở hai quả tốt

Lưng cọp đeo dao nhọn

Sừng trâu đổi dây hồng

 

 

5. Khái quát cuộc đời người tuổi Nhâm sinh giờ Bính

* Thử mệnh vi nhân kiến khoái tác sự cảm vi, bất tằng đại đởm tiểu tâm, khởi 豈 khẳng 掯 xảo ngôn nịnh sắc, nhất tâm trung chính phản tao hàm oán oan cừu, bách sự tân cần dã đới quan hình khẩu thiệt 舌, ký tế ư nhân hành hảo sự nhất tràng ưu lự tự chiêu lai.

* Mệnh này là người thấy thích làm việc dám làm, chẳng từng mật lớn tâm tinh tế, há chịu bị đè ép để nói dối trá hay nịnh nọt bợ đỡ, một tấm lòng trung chính lại bị ngược lại ngậm oán oan hờn thù hận, trăm việc cần cù cay đắng vậy mà vướng mắc phải hình sự miệng lưỡi, đã giúp người làm việc tốt vậy mà chỉ chiêu vời lấy một trường suy nghĩ ưu lo.

 

6. Cơ nghiệp

Xa đảo mệnh thôi tái chính phù

Hưu ta thán lịch tại viễn đồ

Tri âm đề xiết tây kinh khứ

Thu lãm giang sơn nhập họa đồ

Dịch:

Xe lật sửa lại cho ngay rồi đẩy đi

Đừng than thở phải trải qua đường xa

Bạn tri âm dẫn dắt về phía tây kinh

Non sông thu gọn vào tấm họa đồ

 

7. Huynh đệ (anh em)

Thiên biên tịch phi song nhạn tự

Cô phi nhất chích tại diêu thiên

Tử kinh hoa hạ nhân thùy lệ

Đường lệ phương phi sắc bất tiên

Dịch:

Bên trời cùng bay đôi hang nhạn

Lẻ loi một con ở trời xa

Dưới bụi hoa tía người rơi lệ

Hoa đường lệ thơm tho sắc chẳng tươi

 

8. Hành táng (sự nghiệp)

Tự hữu quý nhân tương tiếp dẫn

Trọng vinh, trọng lộc tái thao trì

Thanh sơn lục thủy đa du lãm

Yến ngủ oanh đề hữu tận kỳ

Dịch:

Sẽ có quý nhân cùng dẫn dắt

Quan cao lộc trọng lại rong ruổi

Non xanh nước biếc tha hồ du lãm

Yến hót oanh kêu cũng có khi ngừng

 

9. Hôn nhân (vợ chồng)

Cải điệu cầm trung tầm nhất khúc

Tạp huyền vưu khủng bất tri âm

Đảng khan minh nguyệt thanh phòng dạ

Hạc lệ viên đề oán bất bình

Dịch:

Tìm một khúc đàn để đổi điệu

Giây lẩn càng sợ thiếu người tri âm

Chờ xem đêm trăng sáng gió trong

Hạc kêu vượn hót tỏ nỗi bất bình

 

10. Tử tức (con cái)

Phong cuồng vũ đại hoa nhân thiểu

Đạm đảng thu quang tam quả thủ

Chi thượng thanh hoàng tương gián thác

Tang du nguyệt hạ tử quy đề

Dịch:

Gió lớn mưa to nên hoa phải ít

Trăng thu mờ nhạt ba quả rũ xuống

Trên cành mầu xanh mầu vàng xen kẽ

Vườn dâu dưới trăng chim tử quy hót

 

11. Thu thành (cuối cuộc đời)

Thố tẩu kê đề hảo quá quan

Xuân truy nguyệt lạc hạ trùng san

Lâu giang lão nhạn không trù trướng

Nhan tiểu phù đồ vấn A – Nan

Dịch:

Năm Mão năm Dậu đúng là lúc qua cửa ải

Xuân về trăng lặng trên dãy núi

Ở trên lầu con nhạn gia luống buồn bã

Cười nhìn tháp phù đồ hỏi đệ tử Nhà Phật

 

LƯỠNG ĐẦU: NHÂM – ĐINH

QUẺ SỐ 84: THỦY ĐỊA TỴ

 

1. THIÊN PHÙ TINH

* Giờ Đinh Sửu: Cách TÍCH TUYẾT THÀNH SƠN

Dịch: Chất chứa tuyết làm thành núi

Giải: Thân hữu tận thị giả ý nan dĩ khốc bàng

Dịch: Bạn thân đều là giả dối khó nương cậy được

* Giờ Đinh Mão: Cách TÀN CANH VỌNG NGUYỆT

Dịch: Canh tàn trông trăng

Giải: Hảo cảnh bất thường uổng phí tâm cơ

Dịch: Cảnh tốt không thường uổng phí tâm cơ

 

2. THIÊN XUYÊN TINH

* Giờ Đinh Tỵ: Cách NGUYỆT TRUNG TRÓC THỎ

Dịch: Bắt thỏ trong trăng

Giải: Tân khổ nhất sinh hữu danh vô thực

Dịch: Một đời cay đắng khổ cực có danh không thực

* Giờ Đinh Mùi: Cách MAI HOA TUYẾT NGUYỆT

Dịch: Hoa mai trời tuyết dưới trăng

Giải: Lạc thiên tri mệnh thế vô cầu

Dịch: Biết mệnh mình mà vui với thiên nhiên nên không buồn rầu

 

3. THIÊN PHÚC TINH

* Giờ Đinh Dậu: Cách NGUYỆT SẮC XUYÊN LIÊM

Dịch: Ánh trăng xuyên qua rèm

Giải: Vãn cảnh thậm giai

Dịch: Cảnh già rất tốt đẹp

* Giờ Đinh Hợi: Cách NGUY LÂU 危樓 VỌNG NGUYỆT

Dịch: Lầu cao nhìn trăng

Giải: Bất trị gian hiểm tự đắc giai cảnh

Dịch: Không tránh cảnh gian nan nguy hiểm sẽ được cảnh tốt đẹp

 

4. NHẠN TÚC LƯ GIAN

Vân thu nguyệt dĩ đáo trung thiên

Tuyết áp cô tùng lão cánh kiên

Phượng túc ngô đồng chung hữu phận

Nhạn phi lư vĩ oán vô duyên

Ly phương độc tự sinh phong hỏa

Đoài vị nan hành nghịch thủy thuyền

Bách luyện thiên ma tâm bất kiến

Y nhiên hoàn ngã cựu thanh chiên

Dịch:

NHẠN NGỦ BỜ LAU

Mây tan trăng đã đến lưng trời

Tuyết phủ tùng cao càng già, càng chắc

Phượng đậu cây ngô đồng tất có phận

Nhạn bay giữa lau sậy giận vô duyên

Gió lửa tự sinh ra ở phương nam

Khó đi thuyền nước ngược ở phương tây

Trăm tôi ngàn luyện long không đổi

Trả ta như cũ mầu thảm xanh

 

5. Khái quát cuộc đời người tuổi Nhâm sinh giờ Đinh

* Thử mệnh như nguyệt bị vân rà tợ kính khước sinh trần, lao tâm khổ lực độc tự thành lập, lục thân băng thán bất tương đầu, nhị tính sâm si 參差 nan đắc hợp, tại gia thu thu 啾啾 tức tức 喞喞, xuất ngoại hỷ hỷ hoan hoan, qua cam đế khổ sự vô thập toàn, phong cao lãng hiểm tự dao thuyền, ưu lạc tận tòng thượng quá tân khổ mạc quái, an lạc hữu kỳ Hoàng liên cam thảo hợp căn sinh, cam khổ nhất ban đồng nhất xứ.

* Mệnh này như trăng bị mây che tựa như gương lại sinh ra bụi, nhọc lòng khổ sức một mình tự lập thành, hai họ như băng lạnh tro tàn chẳng cùng nương tựa nhờ cậy, hai họ so le khó được hoà hợp, ở nhà than thở tỉ tê ra ngoài mừng mừng vui vui, quả dưa ngọt nhưng cuống thì đắng sự không vẹn mười, gió cao sóng hiểm tự lay thuyền, ưu lạc tận tòng tâm thượng quá tân khổ chớ lấy làm quái, yên ổn sẽ có hạn kỳ hoàng liên cam thảo hợp góc sinh, ngọt đắng một ban cùng chốn

 

6. Cơ nghiệp

Thủ trì hồ thỉ xạ phương ngung

Lập chí cô cao tráng sĩ đồ

Tam tiễn thiên sơn chung hữu nhật

Phùng dương ngộ khuyển vấn tiền đồ

Dịch:

Tay cầm cung bắn tên đi phương xa

Người tráng sỹ lập chí cao xa

Sẽ có ngày bắn ba mũi tên định được núi Thiên sơn

Gặp năm Mùi năm Tuất thì hỏi tương lai

 

7. Huynh đệ (anh em)

Không trung phi nhạn sa đỉnh khứ

Phiêu lạc lư hoa cánh bất tầm

Hồi thủ bạch vân tà nguyệt mộ

Lưỡng trùng sơn ngoại vấn giai âm

Dịch:

Trên không nhạn lẻ bay về bãi cát

Hoa lau rơi rụng lại chẳng tìm

Quay đầu nhìn thấy mây trắng lúc chiều tối

Ngoài hai dãy núi hỏi thăm tin tức

 

8. Hành táng (sự nghiệp)

Nan đắc hầu môn chung hữu lộ

Duy trì chỉ khủng bất giao tâm

Âm công đại tích âm nhân phúc

Phụng các long lâu hà xứ tầm

Dịch:

Khó tới chốn Hầu môn (1) nhưng rồi cũng có đường

Hãy gìn giữ e chẳng nhọc long

Âm đức chữa nhiều do phúc đức tổ tiên đời trước

Lầu rồng gác phụng tìm ở đâu xa

(1) Tước Hầu

 

9. Hôn nhân (vợ chồng)

Ngẫu đắc uyên ương chung vị ổn

Trì đường âu lộ khước tương y

Tà dương phương thảo đa trù tướng

Bất kiến quỳnh hoa không kiến chi

Dịch:

Cặp uyên ương gặp gỡ tình cờ nhưng chưa ổn

Ở ao chuôm cò vạc nương tựa nhau

Dưới ánh tà dương cây phương thảo như ngần ngại

Chẳng thấy hoa Quỳnh chỉ thấy cành

 

10. Tử tức (con cái)

Oanh đạp hoa phiên phùng túc vũ

Quả thành vị cảm khinh tương hứa

Tài bồi trứ lực tảo tu trì

Nhân tại ngọc đường tương đối ngữ

Dịch:

Oanh dẫm hoa rụng gặp mưa đêm

Quả thành rồi nhưng chưa dám hứa hẹn

Vun trồng gắng sức sớm chăm lo

Người ở nhà ngọc cùng nói chuyện

 

11. Thu thành (cuối cuộc đời)

Nhược ngộ hầu long thời tiết chí

Nhàn hoa đối lộ áp lan can

Nguyệt tà viên hạc không trù trướng

Đơn quế thanh tùng trúc mãn sơn

Dịch:

Nếu gặp thời tiết năm Thân, năm Thìn

Hoa vương hạt móc (1) che phủ lan can

Trăng tà vượng hạc luống buồn rầu

Quế đỏ trúc tùng xanh đầy núi

(1) Hạt móc: hạt sương đọng trên hoa lá

 

LƯỠNG ĐẦU: NHÂM – MẬU

QUẺ SỐ 85: THỦY SƠN KIẾN

 

1. THIÊN BẢO TINH

* Giờ Mậu Tý: Cách NHẠN TÚC 宿 LAM 嵐 ĐIỀN

Dịch: Chim nhạn đậu ở ruộng lam

Giải: Cô thân viễn xuất đáo, hậu hoài bích nhi quy

Dịch: Một mình đi xa đến nơi, sau nhớ ngọc Bích mà về

* Giờ Mậu Dần: Cách QUẬT ĐỊA TÀI QUỲ

Dịch: Đào đất trồng cây quỳ

Giải: Căn thâm đế cố quan vận hanh thông

Dịch: Gốc sâu rễ bền chặt, vận làm quan hanh thông

 

2. THIÊN KHUÊ TINH

* Giờ Mậu Thìn: Cách KHOÁNG 擴 ỐC AN MIÊN

Dịch: Nhà rộng rãi ngủ yên giấc

Giải: Tâm địa khoan 寬 hồng 洪 vô ưu vô lự

Dịch: Tấm lòng khoan thai rộng lớn chẳng lo chẳng nghĩ ngợi

* Giờ Mậu Ngọ: Cách LÂM LÝ MINH CẦM

Dịch: Gẩy đàn trong rừng

Giải: Nhất sinh đắc nội trợ chi lực

Dịch: Một đời được sức lực bên trong giúp đỡ

 

3. THIÊN TÀI TINH

* Giờ Mậu Thân: Cách NGUYỆT CHIẾU HÀN ĐÀM

Dịch: Trăng soi đầm lạnh

Giải: Thất ý chi thời tự hữu quý nhân phù trợ

Dịch: Lúc thời bị thất ý sẽ có quý nhân giúp đỡ

* Giờ Mậu Tuất: Cách LƯƠNG MÃ HÃM NÊ

Dịch: Ngựa giỏi bị kềm hãm trong bùn lầy

Giải: Mục tiền khốn đốn 困頓 chung tất phi hoàng 煌 đằng đạt

Dịch: Trước mắt đình trệ không tiến lên được, sau ắt có sáng sủa bay bổng phát đạt

 

4. Cách chung cho người tuổi Nhâm sinh giờ Mậu

KIM NGỌC MÃ ĐƯỜNG cách

Giang biên hồng nhạn lệ thu phong

Nhất cá phi lai chiếm diệp tùng

Vô phận nhất hào nan đắc ngộ

Hữu duyên thiên lý dã tương phùng

Tam thu lão quế song phi tú

Thiên tuế bàn đào nhất quả hồng

Nhược đắc quý nhân thừa bảo mã

Mãn đường kim ngọc ỷ la trung

Dịch:

VÀNG NGỌC ĐẦY NHÀ

Gió thu bên sông hồng nhạn hót

Một con bay tới chiếm cụm lá

Không duyên phận mảy long không có

Có duyên ngàn dặm cũng dễ gần

Quế già ba mùa thu hai cành tốt

Trái bàn đào ngàn năm một quả đỏ tươi

Nếu được quý nhân cưỡi ngựa báu

Đầy nhà chứa dầy vàng ngọc lụa là

 

5. Khái quát cuộc đời người tuổi Nhâm sinh giờ Mậu

* Thử mệnh tính cương đương đởm đại, chí khí hiên ngang 軒昂 tác sự tàng cơ xuất ngôn, đĩnh đĩnh 挺挺 nhược hàn tùng độc tú, quyên quyên 娟娟 như cô 孤 nguyệt độc minh, lục thân bất tương đầu 投, huynh đệ nan cộng xử, tụ trung hữu tán bại trung hữu thành, quý nhân tương kính tất đề huề 提攜 , bất tác ôi 偎 thôi 推 xi 蚩 xuẩn 憃 khách, thán thời vận khoái hảo sự kiến trì, nhật ngộ tri kỷ, quan vinh cực phẩm

* Mệnh này tánh cứng cỏi cùng với mật lớn, chí khí cao cả làm việc ẩn dấu cơ mưu, phát ra lời nói có sức áp đảo chúng nhân, sừng sững như cây tùng lạnh một mình tươi tốt, xinh đẹp như mảnh trăng cô đơn soi sáng một mình, chẳng có thể nương nhờ cùng với hai họ, anh em khó cùng ở chung với nhau, trong tụ có tán trong bại có thành, quý nhân cùng kính trọng ắt sẽ nâng đỡ lẫn nhau, chẳng thân gần chọn lựa làm kẻ đần độn ngây ngô, than thời vận sao không được vui sướng thoả thích tốt việc thấy chậm tới, một khi gặp được tri kỷ rồi thì làm quan vinh hiển đến cực phẩm.

 

6. Cơ nghiệp

Phản phúc diên lien vận khước nan

Kỷ đa nhân sự thán gian quan

Phùng dương ngộ khuyển trùng hồi thủ

Tức lộc thừa ngưu tại lưỡng san

Dịch:

Tráo trở liền liền vận hạn gian nan

Bao nhiêu nhân sự than thở ngăn cách

Gặp năm Mùi năm Tuất hãy quay đầu lại

Tức là hươu cưỡi trâu ở hai hòn núi

 

7. Huynh đệ (anh em)

Nhạn phi đỉnh thế phân nam bắc

Nhất chích cô hồng hạ bích than

Vũ tế bạch tần hồng lục ngạn

Ngư chu điếu nguyệt tự hồi hoàn

Dịch:

Nhạn bay thế chân vạc chia nam bắc

Một chim hồng lẻ loi hạ xuống bến biếc

Mưa tạnh trên bờ đầy cỏ tần cỏ lục

Thuyền cá câu trăng tự trở về

 

8. Hành táng (sự nghiệp)

Tích lịch nhất thanh lôi vũ chí

Long phi nhạn vũ giáng hỉ tường

Ưu du nhân tại cao lâu tọa

Côn hóa bằng phi thượng ngọc đường

Dịch:

Một tiếng sấm vang gió mưa đến

Rồng bay phượng múa giáng điều lành

Người ngồi trên lầu cao thấy an nhàn thay

Cá côn hóa chim bằng bay lên lầu ngọc

 

9. Hôn nhân (vợ chồng)

Diêu cầm tái điệu huyền nhân đoạn

Nguyệt khuyết hoa tàn lệ sái khâm

Yến tử sào không nhân áo não

Cao sơn lưu thủy thiểu nhân tri

Dịch:

Vặn lại phiếm đàn vì dây đứt

Trăng khuyết hoa tàn lệ thấm khăn

Tổ yến bỏ không người phiền muộn

Núi cao nước chẩy ít kẻ tri âm

 

10. Tử tức (con cái)

Xuân mộ hoa tàn lưu nhất quả

Vãng lai nhất quả tối tiên hồng

Hỉ kiến tang du chi diệp mậu

Mục đồng hoành địch lộng thanh phong

Dịch:

Cuối xuân hoa tàn còn một quả

Về già một quả lại tươi hồng

Mừng thấy ruộng dâu cành lá tốt

Chú mục đồng thổi sáo đùa với gió trăng

 

11. Thu thành (cuối cuộc đời)

Phùng dương ngộ khuyển đăng vân lộ

Nhân sự sâm thương mộng đoạn thì

Kham thán bách niên vinh hiển sự

Xuân phong hiệu đảng nhật trì trì

Dịch:

Gặp năm Mùi năm Tuất thì lên đường mây

Người xa cách như (sao) Sâm, Thương lúc giấc mộng vừa dứt

Đáng than cuộc vinh hiển trăm năm

Gió xuân đầy dẫy ngày trôi chầm chậm

 

LƯỠNG ĐẦU: NHÂM – KỶ

QUẺ SỐ 86: THỦY ĐỊA TỴ

 

1. THIÊN PHÁ TINH

* Giờ Kỷ Sửu: Cách KHUYẾT NGUYỆT TRÙNG VIÊN

Dịch: Trăng khuyết lại tròn

Giải: Sự đa phất 咈 nghịch nhi thả mệnh phạm song thê

Dịch: Việc nhiều trái ngược mệnh lại phạm vào hai vợ

* Giờ Kỷ Mão: Cách VÂN KHAI VỌNG NGUYỆT

Dịch: Mây tan ngắm trăng

Giải: Tiền hung hậu cát sự sự xứng tâm

Dịch: Trước xấu sau tốt mọi việc thoả lòng

 

2. THIÊN TRẤN TINH

* Giờ Kỷ Tỵ: Cách HOA KHAI MÃN THỤ

Dịch: Hoa nở đầy cây

Giải: Nhất sinh xử phồn hoa 繁華 chi cảnh

Dịch: Suốt đời chỉ ở trong cảnh phồn hoa (bề ngoài không thiết thực)

*Giờ Kỷ Mùi: Cách YÊU CHIÊN 氈 KỴ HẠC

Dịch: Bện kết vào lưng cưỡi hạc bay

Giải: Mãn tải nhi quy thị nãi đại phú chi mệnh

Dịch: Chở đầy mà về ấy là mệnh giầu lớn

 

3. THIÊN KHOÁI TINH

* Giờ Kỷ Dậu: Cách DU NGƯ ĐẮC LỘ

Dịch: Cá gặp được đường rong chơi

Giải: Tính tình hoạt bát hành sự nhất vô trở ngại

Dịch: Tánh tình linh động nhanh nhẹn làm việc không một trở ngại

* Giờ Kỷ Hợi: Cách PHÙ BÌNH THỦY KHOÁT 闊

Dịch: Bèo nổi trên mặt nước rộng

Giải: Hành 行 tung 蹤 vô định đáo xứ hoạnh 獲 lợi

Dịch: Bước chân đi không định đến chốn nào cũng được lợi

 

4. Cách chung cho người tuổi Nhâm sinh giờ Kỷ

 

NHẠN QUÁ HÀM DƯƠNG Cách

Vân nhất trùng hề thủy nhất trùng

Bồng lai tiên cảnh tại kỳ trung

Nhạn hành lịch lịch ly thu phố

Uyên lữ phiên phiên trục hiểu phong

Nguyệt đáo canh lan nhân dĩ tán

Vận hành tận xứ lộ vô thông

Quân gia vẫn ngã tiền trình sự

Biệt hữu hoa khai mãn thụ hồng

Dịch:

NHẠN BAY QUA HÀM DƯƠNG

Mây ở tầng trên nước tầng dưới

Bồng lai tiên cảnh ở bên trong

Hàng nhạn lưa thưa lìa bãi vắng

Đôi uyên ương phơi phới đuổi gió sớm

Trăng đến canh khuya người đã tan đi

Mây đến chốn cùng không có đường thông

Nhà ngươi hỏi thăm ta về việc tương lai

Riêng có hoa nở đầy cây đỏ chói

 

5. Khái quát cuộc đời người tuổi Nhâm sinh giờ Kỷ

* Thử mệnh năng trang sức ngoại cảnh, ái kết thức hảo nhân lập chí cô cao thiên tính thông minh, tác sự vô tư khúc vi nhân hữu trực tràng,cảm xuất đại ngôn bất phạ tiểu nhân chiêu kỵ, bối hậu khoái 快 tương phùng kiến diện tức tương thân, hung trung hữu cứu cát thần đa, tác sự mỹ trung thành bất mỹ.

* Mệnh này thường hay chải chuốt bề ngoài,ưa thích kết giao với người tốt và hiểu biết, lập chí cao cả mà cô đơn, tánh vốn thông minh trời cho có sẵn, làm việc không quanh co riêng tư, là người có lòng dạ ngay thẳng, dám nói ra những lời to lớn mà chẳng sợ những kẻ tiểu nhân mang lòng đố kỵ, sau lưng sảng khoái vui thích hễ gặp mặt là thân gần ngay tức thì, trong xấu có nhiều thần tốt phù trợ, làm việc tốt đẹp mà lại thành chẳng tốt đẹp.

 

6. Cơ nghiệp

Bình sinh ái tác thành nhân sự

Phí tận ngày công phu nhạ thị phi

Duy hữu âm công tương bảo hựu

Thanh tùng thùy trúc khả tương ty

Dịch:

Bình sinh thích tác thành cho người khác

Uổng phí công phu lại còn mang tiếng thị phi

Nhờ có âm đức cùng che chở

Tùng xanh trúc biếc có thể nương tựa nhau

 

7. Huynh đệ (anh em)

Kinh khởi quần hồng phi tứ tán

Phong xuy cô nhạn quá Hàm dương

Tiêu tương phong vũ thê lương hậu

Hoành địch nhất thanh không đoạn trường

Dịch:

Bầy (chim) hồng kinh hãi bay tứ tán

Gió đưa (con) nhạn lẻ loi tới Hàm dương

(Bến) Tiêu tương thê thảm sau mưa gió

Một tiếng sáo vang lên luống đoạn trường

 

8. Hành táng (sự nghiệp)

Gian lịch vãng niên thừa hổ mã

Tá tha thế lực tác công danh

Khốn thời du lạc thu giang bạn

Xa mã tang du vạn lý trình

Dịch :

Trải hết gian nan sau tuổi trung niên gặp năm Dần năm Ngọ

Mượn thế người khác để lập công danh

Lúc khốn vui chơi trên bờ sông mùa thu

Đến tuổi già xe ngựa băng ngàn dặm

 

9. Hôn nhân (vợ chồng)

Kham thán uyên ương trì nội hý

Thu lai độc tự lập sa đinh

Duy hữu điểu thước bạn tri kỷ

Nhất xuyên lư vĩ tối thanh thanh

Dịch :

Tiếc thay cặp uyên ương giỡn trong ao

Thu về đứng trơ một mình trên bãi cát

Chỉ còn lại (chim) điểu thước là bạn tri kỷ

Một dòng lau sậy rất xanh tươi

 

10. Tử tức (con cái)

Mai nhị tảo khai tam tứ đóa

Tuyết trung linh lạc nhất tri hồng

Tây tường tà xuất hảo hoa quả

Hội ức đông hoàng tạo hóa công

Dịch:

Nhị mai mới nở đôi ba đóa

Trong tuyết rung rinh một cánh hồng

Bên tường tây lấp ló hoa cùng quả

Nhớ tới Đông Hòng với Hóa Công

 

11. Thu thành (cuối cuộc đời)

Xà hóa vi long nhân sự hảo

Bất thành công xứ dã thành công

Chỉ nhân thất khước đương thời nguyện

Thôi chấm phi y thính vãng chung

Dịch:

Từ năm Tỵ đến năm Ngọ mọi việc đều tốt

Nơi tưởng không thành công lại thành công

Cũng bởi lời nguyền xưa đành lỡ dở

Trùm chăn đẩy gối tối nghe chuông

 

LƯỠNG ĐẦU: NHÂM – CANH

QUẺ SỐ 87: THỦY TRẠCH TIẾT

 

1. THIÊN PHÁ TINH

* Giờ Canh Tý: Cách BÌNH TRÀO THIỂN THỦY

Dịch: Trào bình nước nóng

Giải: Nhất sinh an ổn hào vô ưu lự

Dịch: Một đời yên ổn không mảy may lo lắng suy nghĩ

* Giờ Canh Dần: Cách XUÂN ĐIỂU XUẤT CỐC

Dịch: Chim mùa xuân ra khỏi hang

Giải: Thiếu niên đắc ý bộ bộ cao thăng

Dịch: Tuổi trẻ đắc ý từng bước lên cao

 

2. THIÊN CHÂN TINH

* Giờ Canh Thìn: Cách TỈNH NỘI KIM LÂN

Dịch: Cá vàng trong giếng

Giải: Hỗn 混 tích 跡 nhiệt náo trường hung vô lai vô hại

Dịch: Vết chân đi chưa phân chia rành mạch trong trường náo nhiệt nhưng không bị tai hại

* Giờ Canh Ngọ: Cách CẤP 汲 THỦY DẪN 引 TUYỀN

Dịch: Khơi suối lấy nước

Giải: Kiệt lực kinh doanh xứ xứ hoạnh 獲 lợi

Dịch: Hết sức kinh doanh mọi nơi chốn đều được lợi

 

3. THIÊN KHOÁI TINH

* Giờ Canh Thân: Cách QUẬT TỈNH VÔ TUYỀN

Dịch: Đào giếng không có mạch nước

Giải: Uổng phí tâm lực lao nhi vô công

Dịch: Uổng phí sức lực tấm lòng cực nhọc mà không công

* Giờ Canh Tuất: Cách HẠN MIÊU PHÙNG VŨ

Dịch: Lúa khô hạn gặp mưa

Giải: Cùng khốn chi thời hạnh hữu hảo nhân tương phùng

Dịch: Đang gặp thời cùng khốn may có gặp được ngừơi tốt

 

4. HOÁN CỐT THÀNH TIÊN Cách

Đáo xứ vi gia vị thị gia

Sơn trung tối hảo tác sinh nhai

Nguyệt tòng hải thượng tam canh tĩnh

Nhạn quá vân biên vạn lý xa

Diễm diễm nùng phương hiểm ỷ nỉ

Trùng trùng sơ ảnh hỉ hoành tà

Túy miên kinh giác thân vô mộng

Tự cấp hàn tuyền chử nộn trà

Dịch:

ĐỔI CỐT THÀNH TIÊN

Nơi đến coi là nhà nhưng chưa phải là nhà

Trong núi là nơi rất tốt để sinh nhai

Vầng trăng trên bể canh ba tĩnh mịch

Nhạn qua ven mây muôn dặm xa

Hương thơm nồng nàn nhưng e sương mù

Bóng thưa trùng trùng mừng được xuyên ngang

Ngủ say chợt tỉnh nhưng không phải mộng

Tự múc nước suối lạnh để nấu trà non

 

5. Khái quát cuộc đời người tuổi Nhâm sinh giờ Canh

* Thử mệnh hình 刑 sát 煞 trọng thoái thần đa, nhược bất phá tổ điêu 凋 thân, định kiến triết chỉ triệt phát, mệnh đới kim thần thất sát, nhược hướng trúc viện tùng gian, tố cá thanh nhàn hảo nhân, bất nhược náo thị tùng trung tố cá danh lợi chi khách, đảm trọng đảm khinh tự kiên khiêu, thế lực hồi thủ vô nhất cá, nhược diệc vô minh chi sân hỏa, bất an lạc xứ dã an lạc

* Mệnh này là nặng hình sát nhiều thoái thần, nếu chẳng phá nghiệp tổ tạ thân nhân, định sẽ thấy gãy ngón tay rụng tóc, mệnh bị kim thần thất sát, nếu hướng vào trúc viện tùng gian tu tĩnh, làm người tốt thanh nhàn chẳng nên vào trong chợ búa náo nhiệt để làm khách lợi danh, gánh nặng gánh nhẹ tự vai mang, giúp sức quay nhìn không một kẻ, nếu diệc được sâu hỏa vô minh thì nơi chẳng yên vui vậy lại được yên vui.

 

6. Cơ nghiệp

Nam viên bắc trạch nhàn phong nguyệt

Nhân ngộ trùng sơn thủy kiến kim

Trú xứ bất như đương vận xứ

Thủy biên nhân tự vạn gia xuân

Dịch:

Vườn nam nhà bắc vui với gió trăng

Người gặp dãy núi mới thấy vàng

Nơi tạm trú chẳng bằng nơi đang ở

Nơi bến nước người cảm thấy muôn nhà đều có vẻ như xuân

 

7. Huynh đệ (anh em)

Viễn lịch thiên biên hồng nhạn quá

Nam lai các tự túc lư hoa

Ngô đồng diêu tự thu phong ác

Nguyệt lạc cô vân trục mộ nha

Dịch:

Xa thẳm bên trời hồng nhạn bay qua

Từ phía nam đến đều ngủ ở rừng lau

Lá ngô đồng rụng hết vì gió thu quái ác

Trăng lặng mây đơn như đuổi quạ chiều

 

8. Hành táng (sự nghiệp)

Nhất trùng hoan hỉ nhất trùng kinh

Tá thế nhân nhân tự hữu thành

Mạc thán thiếu niên vinh nhục sự

Mai hoa tuyết lý cánh hương thanh

Dịch:

Một lần vui mừng một lần sợ

Mượn thế nhờ người sẽ thành công

Đừng than thở chuyện vinh nhục lúc tuuổi trẻ

Hoa mai trong tuyết càng thơm tho

 

9. Hôn nhân (vợ chồng)

Chuẩn nghĩ huề cầm thượng thúy lâu

Xuân lai uyên lữ hảo tương cầu

Chỉ nhân hoa lạc đa phong vũ

Dục độ thanh ba phiếm tiểu chu

Dịch:

Tính đem cây đàn lên lầu biếc

Qua xuân chim uyên sẽ đến tìm

Chỉ vì hoa rụng gặp mưa gió

Muốn dùng thuyền con vượt sóng biếc

 

10. Tử tức (con cái)

Thu mộ viên trung tam quả thực

Tà chi lưu đắc phượng hoàng kỳ

Toàn bằng âm đức tài bồi lực

Hồng bạch chu hoàn vãng cảnh nghi

Dịch:

Cuối thu trong vườn ba quả chín

Cành nghiêng lưu được phượng hoàng đậu

Đều nhờ công vun trồng âm đức

Đỏ trắng thay nhau muuộn lại tốt

 

11. Thu thành (cuối cuộc đời)

Chính sầu bạch hổ thiên biên quá

Độc thủ trùng quan ngọa bất minh

Hồi thủ tu hành kinh mộng giác

Thanh sơn lục thủy vấn tiền trình

Dịch:

Đáng lo phải tới bên miền cọp (Dần) trắng

Một mình giữ nơi trùng quan nằm chẳng thấy yên

Quay đầu lại nhìn việc tu hành sợ hãi như tỉnh giấc mộng

Non xanh nước biếc hỏi việc tương lai

 

LƯỠNG ĐẦU: NHÂM – TÂN

QUẺ SỐ 88: THỦY THIÊN NHU

 

1. THAM LANG TINH

* Giờ Tân Sửu: Cách NHẤT TIỄN XUYÊN VÂN

Dịch: Một mũi tên xuyên qua mây

Giải: Khi 棄 văn học võ trực thượng thanh vân

Dịch: Bỏ văn học võ lên thẳng mây xanh

* Giờ Tân Mão: Cách NẪM 稔 TÚC 粟 THƯƠNG 倉 LẪM 廩

Dịch: Kho vựa năm được mùa lúa

Giải: Sinh trưởng phú quý chi gia vô ưu vô lự

Dịch: Sinh trưởng nhà giàu sang không hề lo nghĩ

 

2. NGỌC GIẢN TINH

* Giờ Tân Tỵ: Cách NGƯU NIÊN XUÂN THẢO

Dịch: Trâu ngủ trên thảm cỏ xuân

Giải: Bão 飽 thực an cư nhất sinh khoái lạc

Dịch: Ăn no ở yên ổn một đời sung sướng

* Giờ Tân Mùi: Cách THẠCH THƯỢNG TÀI LIÊN

Dịch: Trồng cây sen trên đá

Giải: Tân khổ nhất sinh sở đắc vô kỷ

Dịch: Một đời cay đắng cực khổ mà chẳng được bao nhiêu

 

3. THIÊN HỶ TINH

* Giờ Tân Dậu: Cách PHONG THANH NGUYỆT LÃNG 朗

Dịch: Gió trong trăng sáng

Giải: Lập chí thanh khiết hỷ khí trùng trùng

Dịch: Lập chí trong sạnh khí mừng tràn đầy

* Giờ Tân Hợi: Cách TRÚC KÍNH 逕 THỪA ĐỒNG 洞

Dịch: Cưỡi trống rỗng đi trong ngõ trúc

Giải: Ưu du lâm hạ trượng lý tiêu diêu

Dịch: Rong chơi dưới rừng đi dép chống gậy sống ung dung tự tại không bó buộc

 

4. Cách chung cho người tuổi Nhâm sinh giờ Tân

NHẠN TRẬN HOÀNH KHÔNG Cách

Thiên cao địa viễn nan bằng dực

Lưỡng nhạn cao phi qui vị cập

Cô vân lưu thủy các tây đông

Lãng cổn phù hoa uổng lang tạ

Thời bát lai hề không dụng tâm

Vận nhược đáo lai bất lao lực

Nhược giao phóng hạ nhất tề hòa

Ngọc phạn kim canh hảo tiêu tức

Dịch: BẦY NHẠN BAY NGANG TRÊN KHÔNG

Trời cao đất rộng khôn tung cánh

Đôi nhạn bay cao chưa kịp về

Chùm mây lẻ nước trôi hai ngả tây đông

Sóng cuộn hoa trôi khó chung đụng

Thời chưa đến đừng uổng phí tâm cơ

Vận đến rồi thời khỏi phải nhọc sức

Nếu thời và vận đến cùng một lúc

Cơm ngọc canh vàng tin vui đến liền liền

 

5. Khái quát cuộc đời người tuổi Nhâm sinh giờ Tân

* Thử mệnh như cổ cao thu dạ nguyệt, lãnh đạm hiểu sương thiên vu nhân bất túc tố sự đa ma 磨, nhiệt tâm chiêu khẩu thiệt bình địa khởi phong ba, sự viên thời phản khuyết, nhân tòng mỹ thành ta, tầm thường phiền não mỗi nhật bôn ba 奔波

* Mệnh này như trăng đêm cô độc trên cao, như sương trời sớm mai lạnh nhạt đạm bạc, với người thì chẳng đủ việc làm lại nhiều gian nan hiểm trở, nhiệt tâm sốt sắng lại vời khẩu thiệt, đang đất bằng nổi lên sóng gió, khi việc tròn đầy lại trở thành khuyết hãm, theo người cho được tốt đẹp hóa ra lại than thở, cái gì tầm thường cũng sinh thành ra phiền não, mỗi ngày cứ phải vất vả chạy ngược xuôi.

 

6. Cơ nghiệp

Cô tùng khô bách sinh phong vũ

Hoán diệp di căn khước mậu vinh

Lưu thủy lạc hoa xuân tịch mịch

Lưỡng trùng sơn ngoại thủy thành danh

Dịch:

Tùng đơn bách héo e mưa gió

Đổi lá thay gốc lại xinh tươi

Nước trôi hoa rụng xuân phẳng lặng

Qua hai tầng núi mới nên danh

 

7. Huynh đệ (anh em)

Phân phi tam nhạn hương quan khứ

Nhất chích phiêu phiêu quá viễn san

Đường lẹ hoa khai phùng xậu vũ

Tàn chi đồi chiết áp lan can

Dịch:

Ba nhạn chia lìa rời quê hương

Một con lưu lạc qua núi thẳm

Hoa đường lẹ nở gặp mưa lớn

Cành tàn gãy nát dựa vào lan can

 

8. Hành táng (sự nghiệp)

Thiền thiều tiến lộ vị thông tân

Cách cố đỉnh tân thủy kiến thành

Vạn lý giang san qui đáo để

Lão lai vinh hiển úy bình sinh

Dịch:

Đường xa thăm thẳm bến chưa thông

Thay cũ đổi mới mới thành công

Muôn dặm non sông rồi trở lại

Tuổi già vinh hiển thỏa chí bình sinh

 

9. Hôn nhân (vợ chồng)

Nhất đối uyên ương trì nội lập

Nguyệt minh tự thán ảnh cô linh

Hồng lục bạch tần thanh tế tế

Ngư ông điếu bãi vị khê thanh

Dịch:

Một cặp uyên ương đứng trong ao

Trăng sáng tự than thở chiếc bóng lẻ loi

Hồng lục bạch tần xào xạc tiếng nho nhỏ

Ngư ông đã thu cần trên giòng sông Vị xanh xanh

 

10. Tử tức (con cái)

Lưỡng đóa hoa khai linh lạc tận

Thu thâm nhất quả kết chi đầu

Hưu ta nội ngoại thanh hoàng sắc

Chỉ khủng tang du nhất đọan sầu

Dịch:

Hai bông hoa nở rơi rụng hết

Cuối thu một quả ở đầu cành

Đừng than sắc xanh hay vàng ở trong hay ở ngoài

Chỉ sợ cảnh già mang sầu muộn

 

11. Thu thành (cuối cuộc đời)

Vận thoái chỉ nhân kê khuyển mộ

Vãng lai nha xuất nhất trường sầu

Mễ tiêu ngõa giải nhân hà tại

Thương hải mang mang tống khách chu

Dịch:

Vận suy cũng bởi gặp năm Dậu năm Tuất

Cảnh già sinh ra biết bao sầu muộn

Gạo tan ngói vỡ người ở đâu

Bể xanh mờ mịt tiễn thuyền khách

 

LƯỚNG ĐẦU: NHÂM – NHÂM

QUẺ SỐ 89: BÁT THUẦN KHẢM

 

1. THIÊN ÁM TINH

* Giờ Nhâm Tý: Cách MA THIẾT TÁC 作 CHÂM

Dịch: Mài sắt làm thành cây kim

Giải: Khắc 克 ý kinh doanh đáo để thành công

Dịch: Quyết chí kinh doanh cuối cùng thành công

* Giờ Nhâm Dần: Cách XUÂN NHẬP TÙNG LÂM

Dịch: Mùa xuân vào rừng tùng

Giải: Thiếu niên lão thành lập chí thậm kiên

Dịch: Từ tuổi trẻ đến tuổi già lập chí rất vững bền

 

2. THIÊN KHỐC TINH

* Giờ Nhâm Thìn: Cách TỌA TĨNH QUAN THIÊN

Dịch: Ngồi đáy giếng xem trời

Giải: Kiến thức thiển tiểu nan thành đại sự

Dịch: Kiến thức nông can nhỏ bé khó thành được việc lớn

* Giờ Nhâm Ngọ: Cách BỒN QUỲ HƯỚNG NHẬT

Dịch: Chậu cây quỳ ngoảnh về mặt trời

Giải: Đắc ngộ quý nhân y thực vô ưu

Dịch: Gặp được quý nhân không lo cơm áo

 

3. THIÊN CANH TINH

* Giờ Nhâm Thân: Cách HẠN MIÊU 苖 KHÔ CẢO 槁

Dịch: Lúa non gặp hạn khô khan

Giải: Nhất sinh cùng khốn vô đắc ý chi thời

Dịch: Một đời cùng khốn không có thời đắc ý

* Giờ Nhâm Tuất: Cách PHƯỢNG XUẤT PHÙNG LOAN

Dịch: Chim Phượng ra ngoài gặp chim Loan

Giải: Nhất sinh sự nghiệp toàn trượng 仗 nội trợ chi lực

Dịch: Một đời sự nghiệp toàn nhờ cậy sức trợ giúp của bàn tay nội trợ

 

4. NGƯ PHIÊN THÔN TẢO Cách

Sinh kế như ngư nhập thủy trì

Sự đương nguy xứ khước vị nguy

Kỉ 幾 phiên mưu toán không lao lực

Tam biến kinh doanh thủy ngộ thì

Thanh thảo trì 池 đường 搪 uyên lữ tán

Bạch tần sa chử 渚 nhạn phân phi

Động đình nhược đắc thu quang hảo

Nhất phái xanh ca tống khách qui

 

Dịch:

CÁ NUỐT RONG RÊU

Sinh kế giống như cá vào ao

Việc sắp nguy thì lại chẳng nguy

Bao phen tính toán luống nhọc sức

Ba lượt kinh doanh mới gặp thì

Cỏ xanh ao chuôm uyên rẽ bạn

Rau tần bến cát nhạn chia lìa

Chốn Động đình nếu đẹp trăng thu

Một khúc xanh ca tiễn khách về

 

5. Khái quát cuộc đời người tuổi Nhâm sinh giờ Nhâm

* Thử mệnh nan vi phụ mẫu khí tắc cơ cừu 箕裘, huynh đệ vô lực thê tử nan cầu, chỉ hiếu thanh nhàn lãnh đạm, bất nghi tốc dụng cầu mưu, nhất phiên sự nghiệp lưỡng phiên thu, nhất xứ thân tâm lưỡng xứ ưu, cao nhân khâm ngưỡng tiểu nhân đố kỵ, nhân vị sơ niên lanh lợi phản giao trung lộ yêm 淹 lưu 留, tự hữu cao nhân tương cử dụng, bất tu kỵ hạc thượng Dương Châu.

* Mệnh này là khó nhờ cậy làm nên được gì nơi cha mẹ, bỏ nhà ra đi thì làm nên sự nghiệp được mà phong lưu hào phú hoặc là nối nghiệp cha, anh em không giúp sức vợ con khó nhờ cậy giúp đỡ, chỉ ưa thanh nhàn lạnh nhạt đạm bạc, chẳng nên vội dụng mưu cầu, một phen sự nghiệp hai phen thu, một chốn thân tâm hai chốn lo âu, cao nhân thì ngưỡng mộ tiểu nhân lại đố kỵ, nhân vì tuổi trẻ lanh lợi ngược lại giao trung vận bị trầm trệ lâu, tự sẽ có cao nhân cùng đề cử sử dụng, chẳng nên cưỡi hạc tới Dương Châu.

 

6. Cơ nghiệp

Hoạt kế như thiền bàng tiểu trừ

Tài sinh vũ dực vấn cao chi

Kỷ đa ân lộc thiên môn nội

Ân lộc thiên nhiên bất dụng nghi

Dịch :

Sinh kế như ve bờ ao nhỏ

Chờ sinh đôi cánh vượt cành cao

Nhiều ơn lộc trong ngàn cửa

Ân lộc trời cho chẳng phải ngờ

 

7. Huynh đệ (anh em)

Lưỡng nhạn phân phi hướng Ngô Việt

Độc lập thiên biên thân bất đình 停

Lang hành thiên lý thủy 始 đắc nhục

Hữu chí tha hương bất dị tầm

Dịch:

Đôi nhạn chia bay hướng Ngô Việt

Độc lập bên trời thân chẳng ngừng

Sói chạy ngàn dặm mới được thịt

Có chí xa quê xa chẳng dễ tìm

 

8. Hành táng (sự nghiệp)

Thiên ân dĩ báo chu y phát

Chung tín tàn niên chính hảo nhàn

Lộc kể thiên chung đầu tương 將 tận

Bán qui hạc tử tế 鷩 song chi

Dịch:

Ơn trời đã báo phát áo tím

Tin rằng tuổi già được thanh nhàn

Lộc kể ngàn chén dung không hết

Nửa về Hạc Trĩ đậu hai cành

 

9. Hôn nhân (vợ chồng)

 

Uyên ương hoan hợp kinh phong vũ

Đức trọng ân thâm thủy cửu trường

Hồng lục bạch tần âu lộ thịnh

Lục song châu hộ vạn gia hương

Dịch:

Uyên ương vui hợp sợ mưa gió

Đức nặng ơn sâu mới lâu bền

Rau lục rau tần cò vạc thịnh

Song xanh cửa đỏ muôn nhà đều vui

 

10. Tử tức (con cái)

Nhất thụ hoa khai chung kết tử

Hân 掀 thiên kiết 揭 địa chấn gia thành

Môn đình quan hiển tang du mậu

Tĩnh thính hàn kê dạ bán minh

Dịch :

Một gốc hoa nở sau có quả

Vang trời rền đất nức tiếng nhà

Nhà cửa vang vẻ ruộng dâu tốt

Lặng nghe đêm lạnh tiếng gà khuya

 

11. Thu thành (cuối cuộc đời)

Nhược phùng ngưu thố vị an sự

Kê khuyển tương phùng thủy hảo qui

Nhất tiếu mã tiền nhân sự hảo

Kỷ đa phong vũ tại ngư ky

Dịch :

Nếu gặp Sửu Mão việc chưa yên

Chó Gà cùng gặp mới tốt về

Trận cười trước ngựa việc người tốt

Trải bao mưa gió ở đài câu

 

LƯỠNG ĐẦU : NHÂM – QUÝ

QUẺ SỐ 90: THỦY SƠN KIẾN

 

1. THIÊN TÀI TINH

* Giờ Qúy Sửu: Cách QUẬT TÀNG PHÙNG KIM

Dịch: Đào nơi tàng dấu gặp vàng

Giải: Sở dục toại tâm tài nguyên 元 mậu 茂 thịnh

Dịch: Thoả ước lòng mong muốn tiền bạc to lớn thịnh vượng

* Giờ Quý Mão: Cách GIÁNG 降 LONG PHỤC HỔ

Dịch: Rồng phải đầu hàng hổ khuất phục

Giải: Uy lực túc dĩ phục nhân

Dịch: Uy lực đủ để người khuất phục

 

2. THIÊN ẤN TINH

* Giờ Quý Tỵ: Cách NGỌC KHIẾT BĂNG THANH

Dịch: Ngọc sạch băng trong

Giải: Tuy hữu tổ nghiệp nan dĩ trì cửu

Dịch: Tuy có tổ nghiệp khó giữ được lâu bền

* Giờ Quý Mùi: Cách XUẤT TRỤC NHÀN VÂN

Dịch: Mây nhàn nhã ra khỏi hang

Giải: Nhất sinh đắc hưởng an nhàn chi phúc

Dịch: Một đời được hưởng phúc an nhàn

 

3. THIÊN HẬN TINH

* Giờ Quý Dậu: Cách VŨ LÝ PHÙ BÌNH

Dịch: Bèo nổi trong mưa

Giải: Mang mang 茫茫 lục lục 碌碌 đáo xứ đô thị nghịch cảnh

Dịch: Mang mác mờ mịt hèn mọn đến đâu đều là cảnh trái ngược

* Giờ Quý Hợi: Cách BỒN NỘI PHÙ DUNG

Dịch: Cây phù dung trong chậu

Giải: Ngoại mạo tuy giai vô quan thực dụng

Dịch: Ngoài mặt dẫu đẹp không liên quan tới thực dụng

 

4. Cách chung cho người tuổi Nhâm sinh giờ Quý

HOA LIÊU ĐỒNG VINH Cách

Vạn lý giang sơn đông phục tê

Tòng tiếng thế sự tận thành phi

Phong xuy hồng nhạn ly quần khứ

Vũ đã uyên ương đắc ttự phi

Xuân tảo hoa khai nan kết tử

Thu thâm diệp lạc độc lưu chi

Tịch dương tà xứ phong quang hảo

Chỉ khủng niên lai bất đãi thì

Dịch:

CÀNH HOA NHÀNH LIỄU CÙNG TƯƠI

Muôn dặm non sông đông lai tây

Việc đời từ trước đều hóa hỏng

Gió thổi hồng nhạn phải chia đàn

Mưa rơi uyên ương phải bay đi

Xuân sớm hoa nở khó kết trái

Cuối thu lá rụng chỉ trơ cành

Phong cảnh lúc chiều tà thật đẹp

Chỉ sợ năm qua chẳng đội thời

 

5. Khái quát cuộc đời người tuổi Nhâm sinh giờ Quý

* Thử mệnh ngũ hành an ổn, tứ tọai hòa bình, tài bạch hiện thành, tư cơ thủ cựu, danh khoa lý hạng đức dự hương lân, chỉ nhân tinh phạm Thiên tai hợp kiến thân sinh ám tất, tài bạch dị tán nhất sinh đa thị đa phi, tuy nhiên tác sự thoái thần đa, chung cứu hoàn tha sinh phú quý.

* Mệnh này năm hành yên ổn bốn trụ hòa bình, tiền bạc hiện thành cơ nghiệp riêng giữ lại cái cũ, danh khoe xóm ngõ đức khen làng mạc, chỉ vì mệnh phạm sao Thiên tai, hợp thấy thân thể sinh ra ám tật, tiền bạc dễ tan, nhất sinh nhiều phải nhiều trái, tuy thế nhiều thoái thần, cứu xét về sau lại khác mà sinh ra phú quý.

 

6. Cơ nghiệp

Trùng lý viên lâm trường cự tài

Kinh sương đối lộ phí bồi tài

Nhất triêu tại tượng gia cân phừ

Đoạn tước quan hoa sáng phụng đài

Dịch:

Sửa lại vườn tược để trồng cây lớn

Trải hết sương móc tốn bao công vun xới

Một hôm gặp thợ giỏi búa rìu

Chặt hết để xây dựng lầu rồng rực rỡ

 

7. Huynh đệ (anh en)

Phiêu linh tam nhạn lư hoa khứ

Nhất chích phong xuy hạ viễn châu

Lĩnh thượng hoàng mai hoa chính phát

Tiểu lân nhật vọng vấn qui chu

Dịch:

Trôi nổi ba con chim nhạn bay về phía rừng lau

Mộtt con bị gió thổi sa xuống bãi cát

Trên núi lạnh cây mai đang nở hoa

Ban ngày trên lầu nhỏ hỏi thăm chiếc thuyền trở về

 

8. Hành táng (sự nghiệp)

Mạc địa quí nhân lai cử vấn

Tương phùng thiên lý hoạch hoàng kim

Lưỡng trùng kỳ ngộ túc tâm nguyện

Tức lộc giang biên hữu hảo âm

Dịch:

Hết đường tự nhiên có quý nhân đến hỏi han

Ở nơi ngàn dặm gặp nhau thì được vàng ròng

Hai lần gặp gỡ thỏa nguyền ước

Tức là hươu ơ chốn ven sông thì có tin vui

 

9. Hôn nhân (vợ chồng)

Hoa phát hốt nhiên kinh xậu vũ

Nhất lôi chấn động hữu uyên ương

Bạch tần hồng lục tương y xứ

Minh nguyệt thanh phong dạ cánh trường

Dịch:

Hoa nở chợt gặp mưa lớn nên kinh hãi

Tiếng sét vang rền cặp uyên ương phải chia đôi

Nơi có cỏ tần cỏ lục thì vẫn như xưa

Trăng sáng gió trong đêm lại dài

 

10. Tử tức (con cái)

Hãm bạn hữu hoa khai sổ đóa

Vãng lai nhất quả ký chi đầu

Thanh hoàng tương giáng đa phong diệp

Phúc lộc nhương nhương tự vị hưu

Dịch:

Bên sông có mấy bông hoa nở

Chiều về một quả gởi đầu cành

Xanh vàng xen kẽ nhiều ong bướm

Phúc lộc dồi dào mãi chẳng thôi

 

11. Thu thành (cuối cuộc đời)

Vận chí thừa ngưu kỵ mã khứ

Thủy kê chung nhạ nhất trường sầu

Cao sơn lưu thủy tri âm thiểu

Vũ hậu ngư ông vãng vị hưu

Dịch:

Vận đến vào năm Sưu năm Ngọ

Gà nước (Dậu) rồi đây lắm chuyện buồn

Non cao nước chảy ít kẻ tri âm

Mưa tạnh chiều rồi mà ngư ông chưa nghỉ

 

Kết nối với Keng qua Facebook Comment

comments

Từ khóa:

0 Comments

You can be the first one to leave a comment.

Đăng bình luận